Thép hộp chữ nhật 50×70 là loại thép hộp rỗng có mặt cắt hình chữ nhật với hai cạnh 50mm và 70mm. Sản phẩm còn được gọi phổ biến là sắt hộp 50×70 hoặc thép hộp 5×7.
So với thép hộp 40×60, quy cách 50×70 có tiết diện lớn hơn và phù hợp với những hạng mục cần khung ổn định, bề mặt liên kết rộng nhưng không muốn sử dụng loại 50×100.
Thép hộp 50×70 hiện không phải quy cách được tất cả nhà máy sản xuất đại trà. Nguồn hàng có thể là hàng đặt theo dự án, hàng gia công hoặc sản xuất theo số lượng yêu cầu. Vì vậy, khách hàng nên gửi rõ độ dày, số lượng và thời gian cần hàng để Kim Khí 8 kiểm tra trước khi báo giá.
Bảng quy cách và trọng lượng thép hộp 50×70
| Quy cách đầy đủ | Độ dày | Trọng lượng lý thuyết |
|---|---|---|
| 50 × 70 × 1,5 × 6.000mm | 1,5mm | Khoảng 16,53kg/cây |
| 50 × 70 × 1,8 × 6.000mm | 1,8mm | Khoảng 19,74kg/cây |
| 50 × 70 × 2,0 × 6.000mm | 2,0mm | Khoảng 21,85kg/cây |
| 50 × 70 × 2,3 × 6.000mm | 2,3mm | Khoảng 25,00kg/cây |
| 50 × 70 × 2,5 × 6.000mm | 2,5mm | Khoảng 27,08kg/cây |
| 50 × 70 × 3,0 × 6.000mm | 3,0mm | Khoảng 32,22kg/cây |
| 50 × 70 × 3,2 × 6.000mm | 3,2mm | Khoảng 34,24kg/cây |
| 50 × 70 × 3,5 × 6.000mm | 3,5mm | Khoảng 37,26kg/cây |
| 50 × 70 × 4,0 × 6.000mm | 4,0mm | Khoảng 42,20kg/cây |
| 50 × 70 × 4,5 × 6.000mm | 4,5mm | Khoảng 47,05kg/cây |
| 50 × 70 × 5,0 × 6.000mm | 5,0mm | Khoảng 51,81kg/cây |
Trọng lượng trên được tính theo kích thước danh nghĩa của thép hộp chữ nhật. Cân nặng thực tế có thể chênh lệch do bán kính bo góc, dung sai độ dày, đường hàn và quy trình sản xuất. Công thức tính trọng lượng thép hộp thường dựa trên kích thước hai cạnh, độ dày, chiều dài và khối lượng riêng của thép.
Bảng giá thép hộp chữ nhật 50×70 tham khảo
| Độ dày | Trọng lượng | Hộp đen tham khảo | Hộp mạ kẽm tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1,5mm | 16,53kg/cây | 241.000–264.000đ | 289.000–355.000đ |
| 1,8mm | 19,74kg/cây | 288.000–316.000đ | 345.000–424.000đ |
| 2,0mm | 21,85kg/cây | 319.000–350.000đ | 382.000–470.000đ |
| 2,3mm | 25,00kg/cây | 365.000–400.000đ | 438.000–538.000đ |
| 2,5mm | 27,08kg/cây | 395.000–433.000đ | 474.000–582.000đ |
| 3,0mm | 32,22kg/cây | 470.000–516.000đ | 564.000–693.000đ |
Bảng trên được ước tính từ trọng lượng lý thuyết và khoảng đơn giá thép hộp công khai trên thị trường. Đây không phải giá bán chính thức của Kim Khí 8. Các nguồn cập nhật tháng 7/2026 cho thấy đơn giá thép hộp có sự chênh lệch đáng kể theo thương hiệu, bề mặt và nhà cung cấp.
Lưu ý: Thép hộp 50×70 thường phải kiểm tra kho hoặc đặt theo số lượng. Giá thực tế phụ thuộc vào độ dày, loại đen hoặc mạ kẽm, số lượng tối thiểu, chiều dài, VAT, gia công và địa điểm giao hàng. Thị trường thép đang có biến động, vì vậy bảng giá trên chỉ nên dùng để dự toán ban đầu.
Khách hàng cần báo giá vui lòng gửi theo mẫu:
Thép hộp 50×70 – dày 2mm – hộp đen hoặc mạ kẽm – số lượng 100 cây – giao tại TPHCM.
Thép hộp 50×70 có sẵn hay phải đặt hàng?
Quy cách 50×70 ít phổ biến hơn 40×80 và 50×100. Một số thời điểm có thể có hàng thương mại tại kho, nhưng với độ dày lớn, chiều dài đặc biệt hoặc yêu cầu tiêu chuẩn riêng, khách hàng thường phải đặt trước.
Trước khi xác nhận đơn hàng, Kim Khí 8 sẽ kiểm tra:
- Loại thép hộp đen hoặc mạ kẽm.
- Độ dày thực tế cần sử dụng.
- Chiều dài 6m hay chiều dài đặt riêng.
- Số lượng tối thiểu.
- Thời gian sản xuất hoặc điều chuyển hàng.
- Yêu cầu hóa đơn và chứng từ.
- Địa điểm và tiến độ giao hàng.
Việc xác nhận trước giúp hạn chế trường hợp đã lên phương án thi công nhưng không tìm được đúng quy cách hoặc độ dày cần sử dụng.
Phân loại thép hộp chữ nhật 50×70
Thép hộp đen 50×70
Thép hộp đen 50×70 có bề mặt màu đen hoặc xanh đen, phù hợp với các hạng mục trong nhà hoặc sản phẩm sẽ được sơn hoàn thiện sau khi gia công.
Ưu điểm chính:
- Giá thấp hơn loại mạ kẽm.
- Dễ cắt, hàn và khoan.
- Thuận tiện sơn theo màu thiết kế.
- Phù hợp làm khung máy, giá kệ và kết cấu cơ khí.
- Có thể xử lý chống gỉ theo yêu cầu công trình.
Khi sử dụng ngoài trời, bề mặt cần được làm sạch, sơn chống gỉ và phủ sơn bảo vệ.
Thép hộp mạ kẽm 50×70
Thép hộp mạ kẽm 50×70 có lớp kẽm bảo vệ bề mặt, giúp hạn chế quá trình oxy hóa tốt hơn thép hộp đen trong môi trường có độ ẩm.
Sản phẩm phù hợp với:
- Khung mái và mái che.
- Cửa, cổng và hàng rào ngoài trời.
- Khung bảng hiệu.
- Kết cấu tại khu vực ẩm.
- Giá đỡ và khung thiết bị ngoài trời.
- Những vị trí khó sơn bảo trì thường xuyên.
Giá mạ kẽm thường cao hơn hộp đen cùng độ dày. Khi hàn thép mạ kẽm, cần xử lý đúng kỹ thuật tại vị trí mối hàn để duy trì khả năng bảo vệ bề mặt.
Ứng dụng của thép hộp chữ nhật 50×70
Làm khung mái và kết cấu phụ
Thép hộp 50×70 có thể được sử dụng làm thanh đứng, thanh ngang, khung mái, mái che hoặc thanh giằng phụ.
Việc chọn độ dày cần dựa trên:
- Chiều dài nhịp.
- Khoảng cách giữa các thanh.
- Trọng lượng mái.
- Tải trọng gió.
- Hướng đặt cạnh 50mm hoặc 70mm.
- Cách hàn hoặc bắt bulông.
Không nên dùng một độ dày chung cho mọi loại khung mái.
Làm cửa, cổng và hàng rào
Tiết diện 50×70 tạo cảm giác chắc chắn nhưng vẫn gọn hơn loại 50×100. Sản phẩm có thể được dùng làm khung chính cho cửa, cổng, hàng rào hoặc các mảng trang trí kim loại.
Với hạng mục ngoài trời, khách hàng nên lựa chọn hộp mạ kẽm hoặc hoàn thiện đầy đủ lớp sơn chống gỉ.
Sử dụng trong cơ khí và nhà xưởng
Thép hộp 50×70 còn được dùng để gia công:
- Khung máy.
- Khung băng tải.
- Bàn thao tác.
- Giá đỡ thiết bị.
- Kệ kho.
- Khung bảo vệ máy móc.
- Thanh liên kết và kết cấu phụ nhà xưởng.
Sản xuất nội thất kim loại
Sản phẩm phù hợp với các loại bàn lớn, kệ trưng bày, quầy, khung giường và nội thất cần hình thức chắc chắn.
Các ứng dụng phổ biến của thép hộp 50×70 tập trung vào xây dựng, cơ khí và sản xuất nội thất. Tuy nhiên, khả năng chịu tải cần được xác định theo độ dày và cấu tạo thực tế, không chỉ dựa vào kích thước bên ngoài.
Nên chọn thép hộp 50×70 dày bao nhiêu?
Độ dày 1,5–1,8mm
Phù hợp với:
- Khung cửa và hàng rào.
- Khung nội thất.
- Bàn, kệ và quầy.
- Khung bảng hiệu.
- Các cấu kiện có nhịp ngắn.
Độ dày 2,0–2,5mm
Thường được lựa chọn cho:
- Cổng lớn.
- Khung mái.
- Giá kệ chứa hàng.
- Khung máy.
- Bàn thao tác.
- Kết cấu phụ nhà xưởng.
Độ dày 3,0–5,0mm
Nhóm này thường được đặt theo yêu cầu dự án, phù hợp với khung cơ khí hoặc kết cấu có tải trọng lớn hơn.
Trước khi đặt hàng, cần đối chiếu bản vẽ, chiều dài nhịp và phương án liên kết. Với dầm, cột hoặc kết cấu chịu lực chính, nên có tính toán của kỹ sư.
Đặt cạnh 50mm hay 70mm theo phương chịu lực?
Thép hộp chữ nhật có độ cứng khác nhau theo hai phương. Trong kết cấu chịu uốn, việc đặt cạnh 70mm theo phương chịu lực chính thường giúp tăng độ cứng so với đặt cạnh 50mm.
Tuy nhiên, hướng đặt chính xác còn phụ thuộc vào tải trọng, chiều dài nhịp, vị trí liên kết và cấu tạo tổng thể. Những hạng mục quan trọng phải thi công theo bản vẽ kỹ thuật.
Cách đặt mua thép hộp 50×70 tại Kim Khí 8
Để kiểm tra nguồn hàng nhanh, khách hàng nên cung cấp đầy đủ:
- Quy cách 50x70mm.
- Độ dày thành thép.
- Hộp đen hoặc mạ kẽm.
- Chiều dài mỗi cây.
- Tổng số cây hoặc tổng khối lượng.
- Tiêu chuẩn nếu dự án có yêu cầu.
- Địa điểm giao hàng.
- Thời gian cần nhận hàng.
Với đơn hàng đặt sản xuất, Kim Khí 8 sẽ thông báo số lượng tối thiểu, thời gian dự kiến và điều kiện giao nhận trước khi khách xác nhận.
Vì sao nên đặt thép hộp 50×70 tại Kim Khí 8?
Kim Khí 8 hỗ trợ khách hàng tìm nguồn thép hộp theo đúng kích thước, độ dày và nhu cầu sử dụng.
Khách hàng được hỗ trợ:
- Kiểm tra nguồn hàng trước khi đặt.
- Báo giá theo số lượng thực tế.
- Tư vấn loại đen hoặc mạ kẽm.
- Nhận yêu cầu độ dày và chiều dài riêng.
- Hỗ trợ cắt theo quy cách đơn hàng.
- Giao hàng tại TPHCM và khu vực lân cận.
- Cung cấp hóa đơn, chứng từ theo lô hàng.
- Kiểm tra quy cách trước khi giao.
Kim Khí 8 không chỉ báo giá theo tên sản phẩm mà còn đối chiếu độ dày, trọng lượng và điều kiện giao hàng để khách dễ so sánh chi phí thực tế.
Zalo tư vấn trực tiếp: 0949 357 888 – Mr. Trung
Email: thepkimkhi8@gmail.com
Website: https://thepongducnhapkhau.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/thepongducnhapkhaukimkhi8?locale=vi_VN
Kho hàng: C3/26 Quốc Lộ 1A, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Liên hệ Kim Khí 8 để được kiểm tra tồn kho và báo giá theo ngày.












Reviews
There are no reviews yet.