Thép S45C là gì thép carbon trung bình dùng trong chế tạo cơ khí, được quy định theo tiêu chuẩn JIS G4051 của Nhật Bản. Hàm lượng carbon của S45C nằm khoảng 0,42–0,48%, giúp vật liệu cân bằng giữa độ bền, độ cứng, khả năng gia công và khả năng xử lý nhiệt.
Trong thực tế, S45C được sử dụng nhiều để làm trục, chốt, bánh răng, bạc, khớp nối, bu lông, phôi tiện CNC và các chi tiết máy theo bản vẽ.
Tại Việt Nam, vật liệu này còn thường được gọi là thép tròn S45C, thép tròn đặc S45C, thép láp S45C hoặc láp tròn S45C.
Kim Khí 8 hiện có hệ thép tròn đặc S45C phi 16–200 phục vụ nhu cầu mua nguyên cây và cắt phôi theo quy cách. Danh mục hiện được chia thành 4 trang với các đường kính liên tục từ phi 16 đến phi 200.
Thành phần hóa học của thép S45C
Theo dữ liệu tham chiếu JIS G4051, thành phần hóa học điển hình của S45C như sau:
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Carbon – C | 0,42–0,48% |
| Silic – Si | 0,15–0,35% |
| Mangan – Mn | 0,60–0,90% |
| Phốt pho – P | ≤ 0,030% |
| Lưu huỳnh – S | ≤ 0,035% |
Carbon là thành phần quan trọng giúp S45C có độ cứng và khả năng nhiệt luyện tốt hơn nhiều loại thép carbon thấp. Trong khi đó, mangan và silic góp phần hỗ trợ độ bền của vật liệu.
Nhờ hàm lượng carbon khoảng 0,45%, S45C thường được lựa chọn khi chi tiết cần bền và cứng hơn thép thông thường nhưng chưa nhất thiết phải sử dụng các loại thép hợp kim có chi phí cao hơn.
Độ cứng và đặc tính của thép S45C
Một điểm cần hiểu đúng là S45C không có một giá trị độ cứng cố định cho mọi sản phẩm. Độ cứng thực tế phụ thuộc vào trạng thái cung cấp, kích thước vật liệu và quá trình nhiệt luyện.
S45C có thể được ủ, thường hóa, tôi và ram để điều chỉnh cơ tính. Vì vậy, cùng là S45C nhưng một thanh thép ở trạng thái ban đầu và một chi tiết đã tôi ram có thể có độ cứng rất khác nhau. Các tài liệu kỹ thuật và bài đang đứng tốt trên Google cũng đều nhấn mạnh khả năng nhiệt luyện là một trong những đặc điểm quan trọng của mác thép này.
Trong sản xuất, quy trình thường gặp là cắt phôi → gia công thô → nhiệt luyện → gia công tinh hoặc mài. Nếu bản vẽ quy định độ cứng cụ thể, cần thực hiện đúng quy trình nhiệt luyện thay vì mặc định mua S45C là đã đạt độ cứng yêu cầu.
Thép S45C có dễ gia công không?
S45C được sử dụng nhiều trong xưởng cơ khí vì có thể thực hiện các công đoạn như tiện, phay, khoan, cưa, taro, mài và gia công CNC.
Khi chọn phôi, người mua nên tính cả lượng dư gia công. Ví dụ một trục thành phẩm cần đạt phi 48mm thì xưởng có thể lựa chọn phôi lớn hơn như thép tròn S45C phi 50, tùy dung sai và yêu cầu trên bản vẽ.
Kim Khí 8 hiện có dịch vụ gia công và cắt thép tròn theo quy cách bằng máy cưa thép và máy CNC. Khách hàng có thể gửi đường kính, chiều dài và số lượng phôi để kiểm tra phương án cắt trước khi giao.
Thép S45C dùng để làm gì?
Nhờ khả năng gia công và xử lý nhiệt, S45C thường được sử dụng cho trục máy, trục truyền động, chốt cơ khí, bánh răng, bạc, khớp nối, bu lông, đồ gá, con lăn, phôi tiện CNC và nhiều chi tiết máy chịu tải trung bình. Unico Steel
Với các chi tiết nhỏ, khách có thể tham khảo thép S45C phi 16 hoặc S45C phi 20.
Những chi tiết kích thước trung bình có thể sử dụng nhóm phi 40–80 tùy bản vẽ. Với các chi tiết máy lớn hơn, Kim Khí 8 hiện có cả S45C phi 100, S45C phi 160 đến S45C phi 200.
Việc chọn đường kính cuối cùng nên căn cứ vào kích thước thành phẩm, lượng dư gia công và yêu cầu kỹ thuật thay vì chỉ chọn phi gần nhất.
Quy cách và giá thép S45C phi 16–200
Kim Khí 8 hiện niêm yết các sản phẩm S45C trong danh mục với mức 13.000đ/kg tại thời điểm kiểm tra ngày 28/09/2026. Trang sản phẩm phi 16 và phi 20 cũng xác nhận giá bán 13.000đ/kg, chiều dài tham khảo 6m và có hỗ trợ cắt theo yêu cầu. thepongducnhapkhau.vn
Để bài không quá dài nhưng vẫn đủ toàn bộ quy cách đang có, bảng dưới đây liệt kê 45 đường kính từ phi 16 đến phi 200:
| Quy cách | Giá | Quy cách | Giá | Quy cách | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Phi 16 | 13.000đ/kg | Phi 18 | 13.000đ/kg | Phi 20 | 13.000đ/kg |
| Phi 22 | 13.000đ/kg | Phi 25 | 13.000đ/kg | Phi 28 | 13.000đ/kg |
| Phi 30 | 13.000đ/kg | Phi 32 | 13.000đ/kg | Phi 35 | 13.000đ/kg |
| Phi 38 | 13.000đ/kg | Phi 40 | 13.000đ/kg | Phi 42 | 13.000đ/kg |
| Phi 45 | 13.000đ/kg | Phi 48 | 13.000đ/kg | Phi 50 | 13.000đ/kg |
| Phi 55 | 13.000đ/kg | Phi 60 | 13.000đ/kg | Phi 65 | 13.000đ/kg |
| Phi 70 | 13.000đ/kg | Phi 75 | 13.000đ/kg | Phi 80 | 13.000đ/kg |
| Phi 85 | 13.000đ/kg | Phi 90 | 13.000đ/kg | Phi 95 | 13.000đ/kg |
| Phi 100 | 13.000đ/kg | Phi 105 | 13.000đ/kg | Phi 110 | 13.000đ/kg |
| Phi 115 | 13.000đ/kg | Phi 120 | 13.000đ/kg | Phi 125 | 13.000đ/kg |
| Phi 130 | 13.000đ/kg | Phi 135 | 13.000đ/kg | Phi 140 | 13.000đ/kg |
| Phi 145 | 13.000đ/kg | Phi 150 | 13.000đ/kg | Phi 155 | 13.000đ/kg |
| Phi 160 | 13.000đ/kg | Phi 165 | 13.000đ/kg | Phi 170 | 13.000đ/kg |
| Phi 175 | 13.000đ/kg | Phi 180 | 13.000đ/kg | Phi 185 | 13.000đ/kg |
| Phi 190 | 13.000đ/kg | Phi 195 | 13.000đ/kg | Phi 200 | 13.000đ/kg |
Danh sách trên khớp với 4 trang danh mục thép tròn của Kim Khí 8. Giá thực tế cần xác nhận lại theo số lượng, chiều dài, nguồn hàng, yêu cầu cắt và thời điểm đặt mua.

Khách cần bảng chi tiết thêm kg/m và kg/cây 6m có thể xem Giá thép tròn S45C 2026 – Bảng giá phi 16–200.
Cách tính trọng lượng thép tròn S45C
Trọng lượng lý thuyết có thể tính nhanh theo công thức:
Trọng lượng (kg/m) = D² × 0,006165
Trong đó D là đường kính thanh thép tính bằng mm. Công thức này cũng đang được sử dụng trên các trang sản phẩm S45C của Kim Khí 8.
Ví dụ với phi 20:
20² × 0,006165 = 2,466kg/m
Cây dài 6m:
2,466 × 6 ≈ 14,80kg/cây
Với giá 13.000đ/kg, giá vật tư dự toán khoảng:
14,80 × 13.000 ≈ 192.400đ/cây 6m
Đây là mức tính nhanh theo trọng lượng lý thuyết; đơn hàng thực tế cần xác nhận theo trọng lượng, số lượng và lô hàng.
S45C và C45 có giống nhau không?
S45C và C45 đều thuộc nhóm thép carbon trung bình và có phạm vi ứng dụng gần nhau. Tuy nhiên, S45C thuộc hệ JIS của Nhật Bản, còn C45 thường gặp trong hệ tiêu chuẩn châu Âu. Các tài liệu kỹ thuật cũng thường đối chiếu S45C với AISI/SAE 1045 và mác 45 của Trung Quốc.
Điểm quan trọng là không nên mặc định các mác này thay thế 1:1 trong mọi bản vẽ. Nếu hồ sơ yêu cầu rõ JIS S45C, nên kiểm tra thành phần, cơ tính và chứng từ của lô hàng trước khi thay thế bằng mác khác.
Khi mua thép S45C cần kiểm tra gì?
Trước khi đặt hàng, khách hàng nên xác định rõ mác S45C, đường kính, chiều dài, số lượng, kích thước phôi cần cắt, lượng dư gia công, yêu cầu xuất xứ và chứng từ nếu có.
Ví dụ thay vì chỉ hỏi “S45C phi 50 bao nhiêu?”, nên gửi:
S45C phi 50 – cây 6m – số lượng 20 cây – giao TPHCM.
Hoặc:
S45C phi 100 – cắt dài 800mm – số lượng 15 phôi.
Thông tin càng đầy đủ thì việc kiểm tra hàng và báo giá càng nhanh.
Câu hỏi thường gặp về thép S45C
Thép S45C có phải thép carbon không?
Có. S45C thuộc nhóm thép carbon trung bình, với hàm lượng carbon khoảng 0,42–0,48%.
Thép S45C có tôi được không?
Có. Vật liệu có thể nhiệt luyện để điều chỉnh độ cứng và cơ tính phù hợp với yêu cầu của chi tiết.
Thép S45C giá bao nhiêu 1kg?
Kim Khí 8 hiện niêm yết 13.000đ/kg cho các sản phẩm S45C đang có trên website. Giá cuối cùng cần xác nhận tại thời điểm mua.
S45C có những phi nào?
Kim Khí 8 hiện có 45 quy cách từ phi 16 đến phi 200 trên 4 trang danh mục.
Có cắt S45C theo kích thước không?
Có. Kim Khí 8 công bố dịch vụ cắt thép tròn bằng máy cưa thép và máy CNC; khả năng đáp ứng được xác nhận theo từng đơn hàng.
Mua thép tròn S45C tại Kim Khí 8
Kim Khí 8 cung cấp thép tròn đặc S45C từ phi 16 đến phi 200 cho xưởng cơ khí, đơn vị gia công CNC và doanh nghiệp chế tạo máy.
Khách hàng có thể xem toàn bộ tại danh mục thép tròn đặc S45C, tra chi tiết tại bảng giá thép tròn S45C phi 16–200 hoặc gửi yêu cầu qua Liên hệ Kim Khí 8.
Hotline/Zalo: 0946 980 555
Fanpage: Thép Ống Đúc Nhập Khẩu Kim Khí 8


Bài Viết Liên Quan