Cách Tính Kg Thép Tròn Theo Đường Kính Chính Xác 2026

Khi mua thép tròn đặc, nhiều khách hàng thường biết đường kính và chiều dài nhưng lại chưa rõ một cây nặng bao nhiêu kg. Đây là thông tin khá quan trọng vì phần lớn báo giá thép cơ khí được tính theo kg hoặc theo tổng trọng lượng đơn hàng.

Cách tính kg thép tròn nhanh nhất là:

Trọng lượng (kg/m) = D² × 0,006165

Trong đó D là đường kính thanh thép tính bằng mm.

Ví dụ thép tròn phi 20:

20² × 0,006165 = 2,466kg/m

Nếu cây dài 6m:

2,466 × 6 = 14,80kg/cây

Như vậy, chỉ cần biết đường kính và chiều dài là có thể tính gần đúng trọng lượng cây thép, tổng số kg cần mua và chi phí vật tư trước khi đặt hàng.

Công thức tính kg thép tròn đặc

Có nhiều công thức tính trọng lượng thép tròn đặc, nhưng trong thực tế chỉ cần nhớ hai cách đơn giản.

Cách thứ nhất:

Kg/m = D² × 0,006165

Cách thứ hai:

Kg/m = D² / 162

Hai công thức cho kết quả gần như nhau vì đều được rút gọn từ diện tích mặt cắt hình tròn và khối lượng riêng của thép khoảng 7.850kg/m³. Công thức D²/162 thường được dùng khi cần bấm máy nhanh; còn D² × 0,006165 cho kết quả chi tiết hơn khi lập bảng tính.

Ví dụ với thép phi 30:

30² × 0,006165 = 5,549kg/m

Nếu tính theo cách thứ hai:

30² / 162 ≈ 5,56kg/m

Sự chênh lệch rất nhỏ và chủ yếu đến từ việc làm tròn hệ số.

Cách tính trọng lượng một cây thép tròn 6m

Sau khi có trọng lượng trên mỗi mét, chỉ cần nhân với chiều dài cây.

Công thức:

Trọng lượng cây = kg/m × chiều dài

Ví dụ với phi 16:

16² × 0,006165 = 1,578kg/m

Một cây dài 6m:

1,578 × 6 = 9,47kg/cây

Với phi 50:

50² × 0,006165 = 15,413kg/m

Một cây 6m:

15,413 × 6 = 92,48kg/cây

Nếu mua 10 cây phi 50 thì tổng khối lượng khoảng:

92,48 × 10 = 924,8kg

Cách tính này rất hữu ích trước khi đặt đơn hàng vì người mua có thể chủ động dự toán xe vận chuyển, số kg vật tư và tổng chi phí.

Khách đang sử dụng S45C có thể xem trực tiếp thép tròn đặc S45C phi 16 hoặc thép tròn S45C phi 50 để đối chiếu quy cách.

Bảng tra nhanh kg thép tròn đặc

Với những đường kính thường dùng, tra bảng sẽ nhanh hơn bấm công thức từng lần.

Đường kínhKg/mKg/cây 6m
Phi 60,2221,33
Phi 80,3952,37
Phi 100,6173,70
Phi 120,8885,33
Phi 141,2087,25
Phi 161,5789,47
Phi 181,99711,98
Phi 202,46614,80
Phi 222,98417,90
Phi 253,85323,12
Phi 284,83329,00
Phi 305,54933,29
Phi 326,31337,88
Phi 357,55245,31
Phi 409,86459,18
Phi 4512,48474,90
Phi 5015,41392,48
Phi 6022,194133,16
Phi 7030,209181,25
Phi 8039,456236,74
Phi 9049,937299,62
Phi 10061,650369,90
Phi 12088,776532,66
Phi 150138,713832,28
Phi 200246,6001.479,60

Bảng trên là trọng lượng lý thuyết. Khi cân hàng thực tế có thể chênh lệch nhẹ do dung sai đường kính, chiều dài và từng lô sản xuất.

Nếu cần tra nhiều kích thước hơn, nên xem riêng bài bảng quy cách thép tròn đặc để tránh phải tính thủ công từng phi.

Cách tính kg thép tròn cắt theo chiều dài yêu cầu

Với xưởng cơ khí, không phải lúc nào cũng mua nguyên cây 6m. Nhiều đơn hàng chỉ cần phôi dài 300mm, 500mm hoặc 1.000mm để đưa thẳng vào tiện, phay hoặc CNC.

Ví dụ cần:

S45C phi 50 × dài 500mm

Phi 50 nặng:

15,413kg/m

500mm tương đương 0,5m.

Trọng lượng một phôi:

15,413 × 0,5 = 7,71kg

Nếu cần 50 phôi:

7,71 × 50 = khoảng 385,5kg

Nhờ tính trước, xưởng có thể biết gần đúng lượng vật tư cần dùng và so sánh phương án mua nguyên cây với cắt sẵn tại kho.

Kim Khí 8 hiện có dịch vụ cưa láp và cắt CNC phục vụ nhu cầu gia công theo quy cách.

Xem thêm: Gia công và cắt thép theo quy cách.

Cách tính tiền thép tròn từ số kg

Sau khi biết trọng lượng, việc dự toán giá khá đơn giản:

Thành tiền = tổng trọng lượng × đơn giá/kg

Ví dụ một cây phi 50 nặng khoảng 92,48kg. Nếu đơn giá vật tư là 13.000đ/kg thì:

92,48 × 13.000 = khoảng 1.202.000đ/cây

Nếu mua 20 cây:

92,48 × 20 = 1.849,6kg

Tiền vật tư dự toán:

1.849,6 × 13.000 ≈ 24.044.800đ

Đây chỉ là cách tính nhanh để lên ngân sách. Giá thực tế còn phụ thuộc mác thép, nguồn hàng, số lượng, yêu cầu cắt, VAT và vận chuyển.

Khách đang tìm S45C có thể xem thêm bảng giá thép tròn S45C phi 16–200 để tra từng quy cách.

Tại sao trọng lượng thực tế có thể khác kết quả tính?

Một điều khách hàng hay thắc mắc là vì sao tính ra 100kg nhưng khi cân thực tế lại có chênh lệch.

Nguyên nhân chủ yếu nằm ở dung sai sản xuất. Một thanh được gọi là phi 50 không có nghĩa đường kính tại mọi vị trí đều chính xác tuyệt đối 50,000mm. Chiều dài cây cũng có dung sai nhất định. Ngoài ra, bề mặt cán nóng, lớp oxit và sai số của cân cũng có thể ảnh hưởng một phần.

Vì vậy công thức nên dùng để lập dự toán và kiểm tra nhanh, còn khi giao nhận số lượng lớn nên xác định rõ đơn hàng được tính theo barem lý thuyết hay cân thực tế.

Các bài tra cứu hiện đứng tốt cũng đều lưu ý về chênh lệch giữa barem và hàng thực nhận.

Công thức có áp dụng cho mọi loại thép tròn không?

Công thức trên phù hợp với thép tròn đặc có khối lượng riêng gần 7.850kg/m³.

Không sử dụng trực tiếp cho thép ống vì ống có phần rỗng bên trong. Muốn tính ống thép phải biết đường kính ngoài và chiều dày thành ống.

Đối với các mác thép carbon và thép cơ khí phổ biến như S45C, C45 hoặc SS400, công thức này đủ phù hợp để tính barem và lập dự toán.

Nếu đang tìm hiểu riêng về S45C, xem thêm Thép S45C là gì? Thành phần, đặc tính và quy cách.

Nên dùng bảng tra hay tự tính?

Nếu đang kiểm tra các phi phổ biến như 16, 20, 30, 40 hoặc 50 thì bảng tra sẽ nhanh hơn.

Ngược lại, nếu cần kích thước không có sẵn trong bảng, công thức sẽ tiện hơn.

Ví dụ phi 36 dài 1,2m:

36² × 0,006165 × 1,2 ≈ 9,59kg

Chỉ mất vài giây trên máy tính điện thoại.

Trong thực tế, cách tốt nhất là lưu sẵn bảng barem cho các phi thường sử dụng và nhớ công thức D² × 0,006165 để xử lý các trường hợp đặc biệt.

Câu hỏi thường gặp về cách tính kg thép tròn

Công thức tính kg thép tròn đặc là gì?

Công thức tính nhanh trọng lượng thép tròn đặc theo mét là:

Kg/m = D² × 0,006165

Trong đó D là đường kính thanh thép tính bằng mm. Nếu cần tính một cây hoặc một đoạn thép, lấy kết quả kg/m nhân với chiều dài thực tế tính bằng mét.

Thép tròn phi 16 nặng bao nhiêu kg?

Thép tròn đặc phi 16 có trọng lượng lý thuyết:

16² × 0,006165 = 1,578kg/m

Nếu cây dài 6m:

1,578 × 6 = khoảng 9,47kg/cây

Khối lượng cân thực tế có thể chênh lệch nhẹ do dung sai sản xuất.

Thép tròn phi 20 nặng bao nhiêu kg?

Phi 20 có trọng lượng khoảng:

20² × 0,006165 = 2,466kg/m

Một cây dài 6m nặng khoảng:

2,466 × 6 = 14,80kg/cây

Nếu mua 10 cây thì tổng trọng lượng lý thuyết khoảng 147,96kg.

Thép tròn phi 50 nặng bao nhiêu?

Thép tròn đặc phi 50 có trọng lượng khoảng:

50² × 0,006165 = 15,413kg/m

Một cây 6m nặng khoảng 92,48kg. Nếu chỉ cắt đoạn dài 500mm thì một phôi nặng khoảng 7,71kg.

Cách tính trọng lượng một cây thép tròn dài 6m như thế nào?

Trước tiên tính kg/m theo công thức:

D² × 0,006165

Sau đó nhân với 6:

Trọng lượng cây 6m = D² × 0,006165 × 6

Ví dụ phi 40:

40² × 0,006165 × 6 = khoảng 59,18kg/cây

Công thức D²/162 có chính xác không?

D²/162 là công thức rút gọn thường dùng để tính nhanh trọng lượng thép tròn đặc theo kg/m.

Ví dụ phi 20:

20² / 162 ≈ 2,47kg/m

Trong khi công thức D² × 0,006165 cho kết quả khoảng 2,466kg/m. Hai kết quả rất gần nhau; chênh lệch chủ yếu do cách làm tròn hệ số.

Cách tính kg một đoạn thép tròn dài 500mm?

Đổi 500mm thành 0,5m, sau đó lấy kg/m nhân với 0,5.

Ví dụ phi 50:

15,413 × 0,5 = khoảng 7,71kg

Nếu cần 20 phôi:

7,71 × 20 = khoảng 154,2kg

Vì sao trọng lượng thực tế khác trọng lượng tính theo công thức?

Công thức cho trọng lượng lý thuyết dựa trên đường kính danh nghĩa và khối lượng riêng tiêu chuẩn của thép. Trọng lượng cân thực tế có thể chênh lệch do dung sai đường kính, dung sai chiều dài, bề mặt vật liệu và sai số cân.

Công thức này có dùng để tính thép ống không?

Không. Công thức D² × 0,006165 dùng cho thép tròn đặc. Thép ống có phần rỗng bên trong nên phải tính theo đường kính ngoài và chiều dày thành ống.

Muốn tính tiền thép tròn từ số kg thì làm thế nào?

Sau khi biết trọng lượng, lấy:

Thành tiền = tổng số kg × đơn giá/kg

Ví dụ 100kg thép có đơn giá 13.000đ/kg:

100 × 13.000 = 1.300.000đ

Giá thực tế cần xác nhận theo mác thép, quy cách, số lượng và thời điểm mua.

Mua thép tròn đặc S45C tại Kim Khí 8

Kim Khí 8 cung cấp nhiều quy cách thép tròn đặc S45C phục vụ xưởng cơ khí, gia công CNC, chế tạo trục, chốt và chi tiết máy.

Khi cần báo giá, khách hàng nên gửi rõ mác thép + đường kính + chiều dài + số lượng + kích thước cần cắt + địa điểm giao hàng. Ví dụ: “S45C phi 50, cây 6m, 20 cây” hoặc “S45C phi 100, cắt 500mm, 30 phôi”.

Kim Khí 8 hiện công bố hoạt động cưa ống – láp, cắt CNC cùng kho tại Tân Nhựt, TP.HCM.

Hotline/Zalo: 0946 980 555

Fanpage: Thép Ống Đúc Nhập Khẩu Kim Khí 8

Liên hệ Kim Khí 8 để kiểm tra quy cách và nhận báo giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *