Cách Tính Trọng Lượng Thép Hộp Vuông, Chữ Nhật 2026

Bảng trọng lượng thép hộp

Cách tính trọng lượng thép hộp được xác định dựa trên kích thước cạnh, độ dày thành thép, chiều dài cây và khối lượng riêng của thép. Với thép carbon thông dụng, khối lượng riêng thường lấy 7,85 kg/dm³, tương đương 7.850 kg/m³.

Công thức tổng quát đối với thép hộp chữ nhật:

P = [2 × T × (A + B) − 4 × T²] × 7,85 × 0,001 × L

Trong đó:

  • P: trọng lượng thép hộp, đơn vị kg
  • A: kích thước cạnh thứ nhất, đơn vị mm
  • B: kích thước cạnh thứ hai, đơn vị mm
  • T: độ dày thành thép, đơn vị mm
  • L: chiều dài cây thép, đơn vị m
  • 7,85: khối lượng riêng của thép, đơn vị kg/dm³

Với cây thép hộp dài 6m, chỉ cần thay L = 6 vào công thức để tính được trọng lượng lý thuyết của một cây.

Xem thêm: Bảng quy cách thép hộp vuông, chữ nhật

Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Thép hộp vuông có hai cạnh bằng nhau, tức:

A = B

Do đó, công thức có thể rút gọn thành:

P = [4 × T × A − 4 × T²] × 7,85 × 0,001 × L

Hoặc:

P = 4 × T × (A − T) × 7,85 × 0,001 × L

Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông
Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Ví dụ tính trọng lượng thép hộp vuông 40×40×1,2mm

ví dụ cách tính 1 cây thép
ví dụ cách tính 1 cây thép

Thông số:

  • A = 40mm
  • T = 1,2mm
  • L = 6m

Áp dụng công thức:

P = [4 × 1,2 × 40 − 4 × 1,2²] × 7,85 × 0,001 × 6

Ta có:

P ≈ 8,77kg/cây

Như vậy, thép hộp vuông 40×40×1,2mm dài 6m có trọng lượng lý thuyết khoảng 8,77kg/cây.

Trọng lượng barem của từng nhà sản xuất có thể chênh lệch nhẹ so với kết quả tính toán do dung sai độ dày và hình dạng bo góc thực tế.

Tham khảo thêm: Thép hộp vuông 40×40

Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật

Thép hộp chữ nhật có hai cạnh A và B khác nhau.

Công thức:

P = [2 × T × (A + B) − 4 × T²] × 7,85 × 0,001 × L

Công thức này có thể áp dụng cho nhiều quy cách phổ biến như:

  • thép hộp 20×40
  • thép hộp 25×50
  • thép hộp 30×60
  • thép hộp 40×80
  • thép hộp 50×100
  • thép hộp 60×120
  • thép hộp 100×200

Ví dụ tính trọng lượng thép hộp 40×80×1,2mm

Thông số:

  • A = 40mm
  • B = 80mm
  • T = 1,2mm
  • L = 6m

Áp dụng:

P = [2 × 1,2 × (40 + 80) − 4 × 1,2²] × 7,85 × 0,001 × 6

Kết quả:

P ≈ 13,29kg/cây

Như vậy, thép hộp chữ nhật 40×80×1,2mm dài 6m nặng lý thuyết khoảng 13,29kg/cây.

Xem thêm: Thép hộp chữ nhật 40×80

Vì sao phải trừ 4 × T² trong công thức?

Khi tính tiết diện thép hộp, không thể chỉ lấy chu vi bên ngoài nhân với độ dày vì phần thép tại bốn góc sẽ bị tính trùng.

Do đó trong công thức có phần:

− 4 × T²

để loại bỏ diện tích bị tính lặp tại bốn góc.

Có thể hiểu đơn giản bằng cách tính diện tích phần thép:

Diện tích thép = diện tích hình ngoài − diện tích phần rỗng bên trong

Với thép hộp chữ nhật:

S = A × B − (A − 2T) × (B − 2T)

Rút gọn:

S = 2T(A + B) − 4T²

Sau đó lấy diện tích tiết diện nhân chiều dài và khối lượng riêng của thép để tính ra trọng lượng.

Đây là lý do công thức:

[2 × T × (A + B) − 4 × T²] × 7,85 × 0,001 × L

cho kết quả lý thuyết sát hơn so với cách chỉ lấy chu vi ngoài nhân với độ dày.

Bảng trọng lượng một số thép hộp phổ biến

Quy cáchĐộ dàyTrọng lượng lý thuyết cây 6m
20×201,0mmkhoảng 3,58kg
20×201,2mmkhoảng 4,25kg
30×301,2mmkhoảng 6,51kg
40×401,2mmkhoảng 8,77kg
40×401,4mmkhoảng 10,18kg
20×401,2mmkhoảng 6,51kg
25×501,2mmkhoảng 8,20kg
30×601,2mmkhoảng 9,89kg
40×801,2mmkhoảng 13,29kg
50×1001,4mmkhoảng 19,41kg
50×1002,0mmkhoảng 27,51kg
60×1202,0mmkhoảng 33,16kg

Các số liệu trên được tính theo công thức lý thuyết. Khi mua hàng nên đối chiếu thêm bảng barem của đúng nhà sản xuất.

Xem thêm các quy cách phổ biến:

Cách đo thông số để tính trọng lượng thép hộp

Nếu chưa biết chính xác quy cách cây thép, người dùng có thể đo trực tiếp trước khi áp dụng công thức.

Đo kích thước cạnh

Đối với thép hộp vuông, chỉ cần đo một cạnh.

Ví dụ:

40mm × 40mm → thép hộp vuông 40×40

Đối với thép hộp chữ nhật, cần đo cả chiều rộng và chiều cao.

Ví dụ:

40mm × 80mm → thép hộp chữ nhật 40×80

Đo độ dày thành thép

Có thể dùng thước cặp đo trực tiếp tại đầu cây.

Một số cách gọi phổ biến ngoài thị trường:

  • 7 dem = khoảng 0,7mm
  • 8 dem = khoảng 0,8mm
  • 9 dem = khoảng 0,9mm
  • 1 ly = khoảng 1mm
  • 1,2 ly = khoảng 1,2mm
  • 1,4 ly = khoảng 1,4mm
  • 1,8 ly = khoảng 1,8mm
  • 2 ly = khoảng 2mm

[Chèn ảnh: Dùng thước cặp đo độ dày thép hộp để tính trọng lượng]

Độ dày là thông số ảnh hưởng rất lớn đến trọng lượng. Hai cây cùng quy cách 40×80 nhưng dày 1,2mm và 2mm sẽ có khối lượng hoàn toàn khác nhau.

Cách tính trọng lượng nhiều cây thép hộp

Sau khi biết trọng lượng một cây:

Tổng trọng lượng = trọng lượng/cây × số lượng cây

Ví dụ:

Thép hộp 40×80×1,2mm có trọng lượng lý thuyết khoảng:

13,29kg/cây

Nếu mua 100 cây:

13,29 × 100 = 1.329kg

Tức khoảng:

1,329 tấn thép

Cách tính này giúp dự toán nhanh tổng khối lượng vật tư và tải trọng vận chuyển.

Cách tính giá thép hộp từ trọng lượng

Nếu thép được báo giá theo kg:

Giá một cây = trọng lượng cây × đơn giá/kg

Ví dụ:

Một cây nặng 13,29kg, đơn giá là X đồng/kg:

Giá/cây = 13,29 × X

Nếu mua nhiều cây:

Tổng tiền = tổng trọng lượng × đơn giá/kg

Việc biết kg/cây giúp người mua so sánh báo giá chính xác hơn, đặc biệt khi hai sản phẩm có cùng kích thước nhưng độ dày hoặc barem khác nhau.

Tại sao trọng lượng thực tế khác trọng lượng tính theo công thức?

Công thức trên cho trọng lượng lý thuyết.

Khối lượng thực tế của thép hộp có thể chênh lệch do:

  • độ dày thực nhận;
  • dung sai sản xuất;
  • bán kính bo tại bốn góc;
  • đường hàn;
  • chiều dài thực tế;
  • tiêu chuẩn của từng nhà máy;
  • lớp mạ với thép hộp mạ kẽm.

Ví dụ, công thức có thể cho kết quả khoảng 8,77kg/cây đối với thép hộp 40×40×1,2mm, trong khi barem thương mại của một nhà sản xuất có thể khoảng 8,72kg/cây.

Vì vậy:

Công thức dùng để tính toán → barem dùng để tra hàng → cân thực tế dùng để nghiệm thu.

Câu hỏi thường gặp về cách tính trọng lượng thép hộp

1 cây thép hộp nặng bao nhiêu kg?

Không có một mức trọng lượng cố định. Khối lượng phụ thuộc vào kích thước, độ dày và chiều dài của cây thép.

1 cây thép hộp dài bao nhiêu mét?

Thép hộp trên thị trường phổ biến có chiều dài khoảng 6m/cây. Một số đơn hàng có thể được cắt theo chiều dài riêng.

Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?

Trong tính toán thép carbon thông dụng thường sử dụng khối lượng riêng khoảng:

7.850kg/m³ = 7,85kg/dm³.

Cách tính trọng lượng thép hộp vuông và chữ nhật có giống nhau không?

Nguyên lý giống nhau nhưng công thức có khác biệt nhỏ.

Thép hộp vuông:

P = [4TA − 4T²] × 7,85 × 0,001 × L

Thép hộp chữ nhật:

P = [2T(A+B) − 4T²] × 7,85 × 0,001 × L

Cần biết thông số nào để tính trọng lượng thép hộp?

Cần tối thiểu:

kích thước cạnh + độ dày + chiều dài.

Nên dùng công thức hay bảng trọng lượng thép hộp?

Nếu cần kiểm tra nhanh một vài quy cách, có thể sử dụng công thức. Nếu tính nhiều quy cách cùng lúc, nên tra bảng trọng lượng.

Khi đặt hàng thực tế, nên ưu tiên barem đúng thương hiệu và kiểm tra độ dày thực nhận.

Kết luận

Cách tính trọng lượng thép hộp không phức tạp nếu xác định đúng kích thước, độ dày và chiều dài.

Đối với thép hộp vuông:

P = [4 × T × A − 4 × T²] × 7,85 × 0,001 × L

Đối với thép hộp chữ nhật:

P = [2 × T × (A + B) − 4 × T²] × 7,85 × 0,001 × L

Trong thực tế, trọng lượng tính toán có thể chênh nhẹ với barem nhà sản xuất. Vì vậy khi mua số lượng lớn nên kết hợp công thức tính trọng lượng + bảng barem + kiểm tra độ dày thực tế.

Xem thêm danh mục thép hộp tại Kim Khí 8 để tra cứu các quy cách thép hộp vuông, chữ nhật đang được cung cấp.

Công ty TNHH XNK Kim Khí 8
Kho hàng: C3/26 Quốc Lộ 1A, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, TPHCM
Zalo: 0946 980 555 – Mr. Trung
Email: thepkimkhi8@gmail.com
Website: https://thepongducnhapkhau.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/thepongducnhapkhaukimkhi8?locale=vi_VN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *